Market leader
Since 2016
Recognized for our
compliant practices
Trusted By
200+ Clients

Tax Incentives for companies developing software and active in the software industry

11

[UPDATED on 21-10-2021 by Miss Hồ Thị Thúy Hằng Senior Legal Advisor and Miss Ngô Thị Ngọc  Director of Legal and Compliance at PCA Company Services]

 

BÁO CÁO VỀ

Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm

Những lưu ý về Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập Doanh nghiệp[*]

REPORT ON

Software Production and Software Service

Notes on Value Added Tax and Corporate Income Tax

 

[*] Trường hợp Công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực, mức ưu đãi Thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm chỉ áp dụng đối với doanh thu từ những hoạt động này, doanh thu từ các hoạt động kinh doanh còn lại không được áp dụng.

In case the Company operates in many industries, tax incentives rate for software production activities, software service is only applicable to the revenue from these activities, other revenues from remaining activities will be inapplicable.

  • Nguồn dẫn chứng / Legal basis
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11

Law on Information Technology No. 67/2006/QH11

  • Nghị định 71/2007/NĐ-CP 

Decree 71/2007/NĐ-CP

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, Thông tư 09/2013/TT-BTTTT

Circular No. 219/2013/TT-BTC, Circular No. 78/2014/TT-BTC, Circular No. 96/2015/TT-BTC, Circular No. 13/2020/TT-BTTTT, Circular No. 09/2013/TT-BTTTT

  • Tổng quan / Overview
  • Sản phẩm phần mềm / Software Production
  • Định nghĩa / Definition

Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

Software product means software, and accompanying assets which are produced and displayed or stored in objects of any form and can be purchased, sold or transferred to other subjects for exploitation for use.

  • Các loại sản phẩm phần mềm / Types of software products 

Bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm khác.

Vui lòng tham khảo thêm danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT.

Including: System software, Application software, Utility software, Tool software, Other software.

Please refer to the list of software products enclosed with Circular No. 09/2013/TT-BTTTT for more information.

  • Điều kiện để được xác định là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi / Conditions to determine a Software Production Company to inherit tax incentives
    1. Phải thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: Xác định yêu cầu, Phân tích và thiết kế trong chuỗi quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm (7 giai đoạn)*.

Company must perform at least one of the two stages: Requirement determination, Analysis and design in a chain of Software Product Manufacturing Process (7 stages).

 

Trong đó, tài liệu chứng minh tác nghiệp của hai công đoạn nêu trên là:

Therein, documentation for performing 2 aforementioned stages is:

Xác định yêu cầu: Mô tả ý tưởng về phương thức phát triển sản phẩm; mô tả các đặc tính (yêu cầu) của sản phẩm, các ngữ cảnh sử dụng sản phẩm; mô tả đề xuất, kết quả khảo sát, kết quả làm rõ, hoàn chỉnh yêu cầu đối với sản phẩm; mô tả phân tích chi tiết nghiệp vụ; mô tả yêu cầu hoàn chỉnh đối với sản phẩm; mô tả nội dung tư vấn điều chỉnh quy trình; biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và các cơ sở để xác nhận sự tuân thủ yêu cầu của sản phẩm; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Requirement determination: Description of ideas regarding  product development methods; description of characteristics (requirements) of products and context of use of products; description of propositions and results of surveys, clarification results, and requirement development results for products; detailed description and analysis regarding operations; description of complete requirements for products; description of contents of consultancy regarding procedural adjustment; records on consolidation of requirements, approval of requirements, description of control capacity and factors to verify adherence to requirements of products; or equivalent documents.

 

Phân tích và thiết kế: Mô tả yêu cầu; mô tả bài toán phát triển; mô tả các kỹ thuật phù hợp được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp, phân tích về tính đúng đắn và khả năng kiểm tra của phần mềm, phân tích ảnh hưởng của các yêu cầu phần mềm vào môi trường vận hành, liệt kê các yêu cầu được ưu tiên, chấp thuận và được cập nhật khi cần thiết; mô tả mô hình dữ liệu, mô hình chức năng, mô hình luồng thông tin; mô tả giải pháp phần mềm; thiết kế giải pháp, thiết kế hệ thống phần mềm, thiết kế dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế các đơn vị, mô đun thành phần của phần mềm; thiết kế bảo mật, an toàn thông tin cho phần mềm; thiết kế giao diện trải nghiệm khách hàng; hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Analysis and design, Description of requirements; establishment of development equation and necessary techniques to best utilize solutions; analysis of legitimacy and examination capacity of software, analysis of impacts of software requirements on operation environment; lists of requirements to be prioritized, approved and updated when necessary; descriptions of data modeling, function modeling, and information channel modeling; description of software solutions; solution design and software system design; data design, structure design, designs for composition units and modules of software; designs for information safety and security for software; designs for customer interface; or equivalent documents.

  1. Có dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất phần mềm

Having new investment project in software production industry

Dự án đầu tư mới là:

New investment project is:

  • Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Projects that are granted First investment certificates from January 01, 2014 and earn revenues after the grant of certificates of investment.

  • Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

Any domestic project of investment that is associated with establishment of a new enterprise whose capital is below VND 15 billion, not on the list of fields subject to conditions, and granted the Certificate of Enterprise registration from January 01, 2014.

  • Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

Any project of investment that is independent from the project of an operating enterprise (including those whose capital is below VND 15 billion and not on the list of fields subject to conditions) and granted the Certificate of Enterprise registration from January 01, 2014 to execute such independent project, and granted the Certificate of Enterprise registration from January 01, 2014.

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

New projects of investment must be granted investment licenses or certificates of investment as prescribed by regulations of law on investment in order to be given CIT incentives.

  1. Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai theo Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Implement regulations on accounting, invoices, vouchers and corporate income tax payment as declared according to Article 18 of Circular No. 78/2014/TT-BTC.

  • Dịch vụ phần mềm / Software Service
  • Định nghĩa / Definition

Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ; phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

Software service means activities in direct support or service of the manufacture, installation, exploitation, use, upgrading, warranty and maintenance of software and other similar activities related to software.

  • Các loại dịch vụ phần mềm / Types of software services

Bao gồm

Including:

  • Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin

Administration, warranty and maintenance of operations of software and information systems

  • Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm

Software quality counseling, assessment and evaluation

  • Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm

Software project counseling and formulation

  • Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm

Software valuation counseling

  • Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm

Software technology transfer

  • Dịch vụ tích hợp hệ thống

System integration

  • Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin

Assurance of safety and security for software products and information systems

  • Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm

Distribution and supply ofsoftware products

  • Các dịch vụ phần mềm khác

Other software services

  • Ưu đãi về Thuế / Tax incentives
  • Về thuế GTGT / Regarding VAT

Công ty cung cấp các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (không phân biệt phần mềm gia công, phần mềm do công ty tự sản xuất hay mua để bán), kể cả trường hợp bán phần mềm có kèm theo dịch vụ cài đặt) nếu thuộc danh mục nêu tại mục 1.2 và 2.2 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tại Khoản 21, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 4: Đối tượng không chịu thuế GTGT

  1. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. ”

Company provides software products and software services (regardless of outsourcing software, software produced by the company itself or purchased for sale), even in the case of selling software with installation services), if listed in section 1.2 and 2.2, they are not subject to VAT according to Clause 21, Article 4 Circular No. 219/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 of the Ministry of Finance.

Clause 21, Article 4 Circular No. 219/2013/TT-BTC stipulates:

“Article 4. Goods and services that are not subject to VAT

  1. Computer software including software products and software services as prescribed by law.”

  • Về thuế Thu nhập Doanh nghiệp / Regarding Corporate Income Tax
  • Dịch vụ phần mềm: Không được hưởng ưu đãi

Software services: Not subject to tax incentives

  • Doanh nghiệp mua/bán phần mềm: Không được hưởng ưu đãi

Sell-purchase software company: Not subject tax incentives

  • Sản xuất sản phẩm phần mềm: Lộ trình hưởng ưu đãi như sau:

Software production: Tax incentives route as follows:

Riêng công ty có dự án đầu tư sản xuất phần mềm thì doanh thu từ hợp đồng dịch vụ phần mềm như bảo hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của đơn vị sản xuất được xem là khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác của dự án đầu tư nên cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

For companies that have investment projects on software production, revenue from software service contracts such as warranty, maintenance and software upgrades of the production unit is considered other directly related income so they also inhirit corporate income tax incentives.

 

STT / No.

Thời gian

Time frame

Mức thuế suất

Tax rate

(1)

Bốn năm đầu

The first 04 years

Miễn thuế

Tax exemption

(2)

Từ năm thứ 05 đến năm thứ 13

From the 5th year to the 13th year

Thuế suất ưu đãi 5%

Preferential tax rate of 5%

(3)

Từ năm thứ 14 đến năm thứ 15

From the 14th year to the 15th year

Thuế suất ưu đãi 10%

Preferential tax rate of 10%

(4)

Từ năm thứ 16 trở đi

From the 16th year onwards

Thuế suất bình thường (hiện nay Thuế suất là 20%)

Normal tax rate (currently the Tax rate is 20%)

 

Lưu ý / Notes:

  • 7 công đoạn sản xuất phần mềm / 7 stages of software product manufacturing process
  1. Xác định yêu cầu

Requirement determination

  1. Phân tích và thiết kế

Analysis and design

  1. Lập trình, viết mã lệnh

Programming and coding

  1. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm

Software examination and experimentation

  • Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm 

Software product completion and packaging

  1. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm 

Software product installation, transfer, instruction, maintenance and guarantee

  1. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm

Publishing and distributing software products

  • Báo cáo hoạt động / Operation report

Doanh nghiệp phải gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.

Không quy định thời hạn cụ thể để doanh nghiệp gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông. Theo đó, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện gửi và cập nhật thông tin thường xuyên nếu có sản phẩm mới hoặc cập nhật trong quy trình sản xuất.

Submitting, updating information regarding software products and stages within software product manufacturing operations that are procedurally compliant and deducted tax to Ministry of Information and Communications (via Agency of Information and Technology) for consolidation.

There is no specific time limit for company to send reports to the Ministry of Information and Communications. Accordingly, company will need to send and update information regularly if there are new or updated products in the production process.

Related Posts

Leave a Reply